Sản phẩm đã bán
Mua hàng online
Miễn phí vận chuyển
Khuyến mãi mùa covid
Khuyến mãi Covid

Gỗ MDF là gì? Ưu nhược điểm ván gỗ MDF

Chắc hẳn nhiều người đã từng nghe qua ván gỗ MDF. Nhưng liệu bạn đã biết gỗ MDF là gì chưa? Ưu nhược điểm của loại ván gỗ MDF này là gì? Để tìm hiểu rõ hơn về loại ván gỗ này, hãy cùng Nội Thất Gia Phong tham khảo bài viết dưới đây nhé!
van-go-mdf-la-gi

Khái niệm gỗ MDF là gì?

MDF là viết tắt của từ gì? MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard (có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình).

Thành phần chính tạo nên gỗ MDF là các loại gỗ tự nhiên, mảnh vụn, nhánh cây,… được đập nhỏ, nghiền nát bằng máy; tạo thành các sợi gỗ nhỏ cellulo. Sau đó, sợi gỗ được đưa vào bồn để rửa trôi hết các tạp chất, khoáng chất nhựa còn sót lại. Rồi đưa vào máy trộn có sẵn keo và các chất kết dính chuyên dụng để nén thành nguyên tấm.

Kích thước gỗ MDF tiêu chuẩn là 1200x2400mm; với nhiều độ dày gỗ MDF khác nhau: từ 2.3mm đến 25mm; tùy vào mục đích sử dụng.

Lịch sử ra đời và hình thành gỗ MDF

Những tấm gỗ MDF đầu tiên ra đời tại một xưởng sản xuất có tên là Deposit tại New York, Mỹ. Sau đó, được lan rộng ra ngoài phạm vi khu vực và có những bước tiến vượt bậc đến tận ngày nay. Sự ra đời của ván MDF là một thành tựu lớn đối với nền công nghiệp nước Mỹ nói riêng và thế giới nói chung. Khi chỉ sau 6 năm phát triển, đã có 3 nhà máy đặt ở Mỹ và sản lượng đạt 133,000m3/năm. Đến năm 2000, trên toàn thế giới đã có tổng cộng 291 nhà máy và công suất nhà máy lớn nhất đạt đến 340,000 m3/năm.

Hình thức tấm MDF

MDF có bề mặt phẳng nhẵn và có cấu trúc tinh thể đồng nhất và có màu rơm nhạt. Tùy mục đích sử dụng mà người ta ép ván MDF thành các lớp và có màu sắc khác nhau; như màu xanh lá cây là các loại gỗ chống ẩm, màu đỏ là gỗ chịu hóa chất,…

Sở dĩ gỗ công nghiệp MDF được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới không chỉ bởi giá thành ổn định mà còn do tính bề mặt phong phú. Ván gỗ MDF có thể kết hợp với trên 200 mã màu melamine, hơn 80 mã màu laminate; đem lại tính thẩm mỹ và đa dạng cho không gian nội thất. Ngoài ra, gỗ công nghiệp MDF cũng có thể kết hợp với Veneer nhân tạo hoặc Veneer gỗ tự nhiên; như gỗ óc chó, gỗ sồi, gỗ xoan đào, gỗ hương,… mang lại nét hiện đại và sang trọng.

Một số vật liệu bề mặt công nghiệp khác như poly, men trắng, acrylic, giấy keo,… cũng có thể kết hợp với cốt ván MDF để tạo nên thành phẩm. Để tối ưu tính thẩm mỹ và độ bền sản phẩm, người ta áp dụng công nghệ dán cạnh bằng chỉ nhựa PVC đồng màu. Giúp ván không ngấm nước và sự xâm nhập của hóa chất từ môi trường bên ngoài.

Tiêu chuẩn ván MDF

Là một sản phẩm thuộc dòng gỗ công nghiệp. Việc sản xuất ván gỗ MDF phải đảm bảo rất nhiêu quy định, tiêu chuẩn khắt khe về nồng độ các chất phụ gia; để đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.

Thành phần quan trọng trong lõi ván gỗ MDF (ngoài sợi gỗ) đó là keo formaldehyde. Đây là môt loại keo hóa học có ảnh hưởng tới sức khỏe con người với khả năng phát tán cao trong không khí.

Để phân biệt tiêu chuẩn của ván MDF, người ta căn cứ vào nồng độ formaldehype và phân chia như sau:

  • Tiêu chuẩn E2: Sản phẩm có nồng độ Formaldehyde cao nhất. Mặt hàng này chỉ được sản xuất nội địa và một số nước như Trung Phi, Đông Nam Á.
  • Tiêu chuẩn E1 đến E0: Sản phẩm có nồng độ Formaldehyde thấp hơn E2, được sản xuất và sử dụng ở các nước châu Á đang phát triển.
  • Tiêu chuẩn Carb P2: Là dòng sản phẩm cao cấp, rất ít formaldehype. Đây là mặt hàng chủ yếu xuất sang Mỹ, EU.

Ngoài ra, MDF còn được phân chia thành 2 loại phổ biến là MDF thường và MDF lõi xanh chống ẩm.

Phân loại gỗ MDF

Có 4 loại gỗ ép MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia là:

  • MDF dùng trong nhà (các sản phẩm nội thất).
  • MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.
  • MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều.
  • MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng Veneer.

Ưu nhược điểm ván gỗ MDF

Ưu điểm của gỗ công nghiệp MDF

  • Hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót hoặc mối mọt như gỗ tự nhiên.
  • Bề mặt phẳng, dễ thi công nội thất.
  • Có giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên.
  • Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác nhú Veneer, acrylic, melamine, laminate,…
  • Vật liệu sẵn có, thời gian thi công nhanh.
  • Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất.
  • MDF có ưu điểm hạn chế tối đa tình trạng mối mọt, cong vênh, giúp sản phẩm có tuổi thọ bền lâu.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp MDF

  • Khả năng chịu nước kém.
  • Không làm được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên.
  • Độ dày có giới hạn, độ dẻo dai hạn chế.
  • Độc hại với người sử dụng.

Việc ứng dụng ván gỗ MDF phụ thuộc nhiều vào thành phần bột gỗ; các chất kết dính, phụ gia mà nhà sản xuất sử dụng. Ván MDF phủ Veneer thường được dùng để sản xuất đồ nội thất gia đình (bàn ăn thông minh, bàn làm việc thông minh, giường ngủ gỗ MDF, tủ quần áo gỗ MDF, cửa gỗ MDF ), văn phòng, trường học, bệnh viện, phân xưởng,…

Một số dòng gỗ MDF có thành phần sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì được dùng để làm sản phẩm ngoài trời (những nơi thường xuyên ẩm ướt, chịu tác động của thời tiết mưa, nắng,…)

Quy trình sản xuất ván gỗ MDF

Ván gỗ MDF được tạo ra với hai quy trình cơ bản là quy trình khô và quy trình ướt. Mỗi cách làm đều cho ra những tấm gỗ có chất lượng và tính thẩm mỹ khác nhau. Sau đây là chi tiết quy trình sản xuất MDF sau khi gỗ được thu hoạch và đưa về nhà máy sơ chế thành bột gỗ và đưa vào chế biến.

Quy trình khô

Bước 1: Bột gỗ + chất phụ gia + keo trong máy trộn sấy = bột sợi.

Bước 2: Bột sợi rải đều trên mặt phẳng, cào thành 2-3 tầng tùy từng kích thước mong muốn.

Bước 3: Các tầng bột sợi được chuyển qua máy ép gia nhiệt.

  • Ép lần 1: Ép sơ bộ để nén lại.
  • Ép lần 2: Tất cả các tầng được ép chặt lại với nhau.

Bước ép rất quan trọng đòi hỏi kĩ thuật viên phải điều chỉnh lực nén và nhiệt độ một cách từ từ theo độ dày và cấu tạo của ván  để triệt tiêu hoàn toàn lượng nước, tránh tình trạng ẩm mốc về sau này.

Bước 4: Cắt ván và bo viền.

Bước 5: Xử lí nguội, chà nhám, phân loại và đóng gói.

Quy trình ướt

Bước 1: Bột gỗ sau khi nghiền nát được tưới nước để làm ước, để một lúc cho vón thành dạng vẩy.

Bước 2: Các vẩy gỗ được rải đều lên mâm ép và ép sơ bộ một lần để tạo độ dày tiêu chuẩn (ván sơ).

Bước 3: Cán hơi nhiệt ván sơ để nén chặt 2 mặt lại và từ từ rút nước ra.

Bước 4: Cắt ván và bo viền.

Bước 5: Xử lí nguội, chà nhám, phân loại và đóng gói.

 

Công ty TNHH thiết kế và thi công nội thất Gia Phong | Mã số thuế: 0401826361